Tuesday, 28/09/2021 - 05:52|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Tân Hoà
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH Thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học  2019-2020

PHÒNG GDDT LAI VUNG                                                              CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS TÂN HOÀ                                                                             Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

      Số: 52/KH-THCS-TH                                                                               Tân Hoà,  ngày  19    tháng 8    năm 2019

 

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học  2019-2020

 

Phần thứ nhất

CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

I. NHỮNG VĂN BẢN CHỈ ĐẠO.

Căn cứ Quyết định số: 669/QĐ-UBND-HC  ngày 06 tháng 7 năm 2019 của UBND tỉnh Đồng Tháp V/v Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;

Công văn số 51/HD-SGDĐT, ngày 23 tháng 7 năm 2019 của SGD-ĐT Đồng Tháp V/v thực hiện kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 đối với giáo dục mần non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ công văn số: 224 /HD-PGD ĐT Lai Vung ngày 05 tháng 8 năm 2019 của PGD-ĐT Lai Vung V/v hướng dẫn thực hiện kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non giáo dục tiểu học và giáo dục THCS năn học 2019-2020;

 

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019.

          Cuối năm trường xếp Loại Tb( hạng 12/12 cấp THCS trong huyện). Đạt 25/40 tiêu chí, trong 5 tiêu chí điều kiện, trường chỉ đạt 1( tiêu chí 1: huy động HS ra lớp) còn lại 4 tiêu chí: Tiêu chí 5: Tỉ lệ HS yếu, kém( 6,3%. Chỉ tiêu: <=5%), Tiêu chí 9: Thi tuyển lớp 10 tỉ lệ điểm 3 môn từ 15 trở lên( 48%, chỉ tiêu 50%), Tiêu chí 15: Thi HSG tỉnh không có giải Ba trở lên và tiêu chí 40: ti lệ HS tham gia BHYT( 77%, chỉ tiêu >=85% hoặc ít nhất 5% so với nă học trước).

III. TÌNH HÌNH THỰC TẾ ĐỊA PHƯƠNG.

- Xã Tân Hòa:

-Về địa lý: nằm ven sông Hậu, có Quốc lộ 54 đi qua, Đông giáp xã Long Thằng, Bắp giáp xã Vĩnh Thới, Tây giáp sông Hậu và Nam giáp xã Định Hòa.

- Vê cư dân: đa số sống về nghề nông.

- Về kinh tế- xã hội: nông nghiệp là chủ yếu, lúa, vườn cây ăn trái, hoa màu và đặc biệt sản xuất nâm rơm. Đa số người dân sống về nông nghiệp, đại đa số theo đạo Hỏa hỏa, kế đến đạo Phật còn lại số ít đạo Cao đài, Tin Lành, Thiên chúa...xã có 4 chợ( trong đó 3 chợ hoạt động hiệu quả, 2 Cty lương thực với qui mô vừa.

- Về giáo dục: xã có tổng số 4 trường: 1 trường Mẫu giáo, 2 trường Tiểu học, 1 trường THCS và 1 trường THPT.

+ Thuận lợi: về địa lý có Quốc lộ và trục huyện lộ đi qua, phong trào xã hội hóa rất mạnh, hệ thống cầu đường nông thôn được bê tôn hóa toàn bộ, thuận tiện cho giao thông nhất là HS đến trường. Có Trường THPT tọa lạc cũng là điều kiên tốt cho con em xã nhà.

+ Khó khăn: mặt bằng dân trí chưa đồng đều, đa số phụ huynh chưa ý thức về việc học, việc lập nghiệp, hướng nghiệp cho con em, giao khoán trắng cho nhà trường.

Phần hai

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2019-2020

 

          Trường THCS Tân Hòa đã từng vang danh một thời: Là Trường THCS đạt chuẩn Quốc gia đầu tiên trong huyện và sau đó 2 năm liền nhận cờ thi đua của Tỉnh, nhưng lại từ từ xuống dốc đến thậm tệ từ xuất sắc xuống Tiên tiến và năm qua hoàn thành nhiệm vụ( Trung bình). Lý do khách quan, chủ quan đã được nêu trong tự kiểm của BGH.

          Năm học nay, vươn lên, phải cùng thổi bùn lên lại ngọn lửa năm xưa còn đang âm ỉ, phải quyết tâm, đồng thuận, BGH sẽ phát hỏa, mồi lửa, toàn thể HĐSP cùng nhen nhúm, truyền lửa làm sao cuối năm Trường THCS Tân Hòa trở lại vị trí năm xưa: Trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2019-2020.

 

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG.

  1. Học sinh.

 

Khối

Số học sinh

Số lớp

Tỉ lệ bình quân/lớp

Tăng/giảm so năm qua

Lên lớp

Tuyển mới

Lưu ban

Cộng

6

 

223

32

255

6

43.00

Giảm 02 HS

7

215

0

3

218

5

43.00

Tăng 33 HS

8

173

0

4

177

4

44.25

Giảm 02 HS

9

168

0

0

168

5

33.80

Giảm 02 HS, tăng 1 lớp.

Cộng

 

 

39

818

20

41.01

 

 

  1. CBQL, GV, NV.

        a).Tổng số CBQL, GV, NV: 43   người, trong đó( 40 biên chế và 03 HĐ)

+ CBQL: 02.

+ Giáo viên:  34( Nữ: 14 ), tỉ lệ GV/lớp:  1,6.

+ Nhân viên:  07 ( Nữ: 02), Kê toán: 01, Thư viện: 01, Y tế: 01, Thiết bị: 01, Bảo vệ: 01, Tạp vụ: 01( Thiết bị ,Bảo vệ và Tạp vụ: hợp đồng). TPT: 01.

       b) Cơ cấu theo môn học:

Môn

Toán

Hóa- Sinh

Sinh

Tin

TD

Văn

Sử

Sử- Địa

Địa

TA

CD

CN

Nhạc

MT

6

2

2

1

1

 4

5

1

2

1

4

1

1

1

1

Thừa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thiếu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

  1. Cơ sở vật chất.

- Đủ các phòng tổng số: 25 phòng, trong đó: Phòng học: 10, Phòng thực hành: 03, Phòng vi tính: 01, Phòng TB dùng chung: 01, Phòng Truyền thống: 01, Đoàn đội: 01, Công đoàn: 01, Thư viện: 01. Y tế: 01, Hiệu trưởng: 01, Phó HT: 01, Văn phòng: 01, Phòng GV: 01, Phòng Họp: 01.

II. NHỮNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM.

 1. THỰC HIỆN CUỘC VĂN ĐỘNG “ HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH” GẮN VỚI CUỘC VẬN ĐỘNG “ MỖI THẦY CÔ GIÁO LÀ MỘT TẤM GƯƠNG ĐẬO ĐỨC TỰ HỌC VÀ SÁNG TẠO”.

          Nội dung: Mỗi cá nhân, mỗi bộ phận đăng ký thực hiện việc làm( công trình) trong năm học.

           Chỉ tiêu:  Quần chúng ít nhất 01. Đảng viên ít nhất 02. Chi ủy ít nhất 03 và BGH ít nhất 05.

          Yêu cầu: Việc làm( công trình) không cần lớn lắm, không đòi hỏi qui mô, tầm cỡ lắm, chỉ đơn giản là một việc làm mà chính bản thân mình nhận thấy cần làm để khắc phục bản thân, để giúp cho nhà trường vươn lên…

Giải pháp:  Có Kế hoạch thực hiện cụ thể riêng.

 2. ĐẨY MẠNH CÁC PHONG TRÀO: THỰC HIỆN QUI CHẾ DÂN CHỦ, TĂNG CƯỜNG AN TOÀN TRƯỜNG HỌC( 4 AN TOÀN: AN TOÀN VỀ BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG, AN TOÀN GIAO THÔNG, AN TOÀN TRƯỜNG HỌC VÀ AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM).

     2.1. Thực hiện quy chế dân chủ:

         Chỉ tiêu: Tiếp tục duy trì và tăng cường thực hiện quy chế dân chủ cơ quan.

         Yêu cầu: Ngoại trừ những công việc phải thực hiện theo văn bản pháp qui không cần đưa ra tập thể bàn thảo, phải chấp hành, tổ chức thực hiện. Còn lại tất cả công việc khác phải lấy ý kiến tập thể, tập trung dân chủ. Nhất là việc phân công lao động, phân công CM, căn cứ từ cở sở tổ chuyên môn, phân công đúng qui chế, phải dân chủ, công khai, công bằng và khách quan để có sự đồng thuận và đoàn kết nội bộ.

               Giải pháp:  Củng cố, bổ sung lại qui chế dân chủ cơ quan, triển khai lại đầu năm học, để HĐSP nắm vững, cùng thực hiện.

      2.2.  An ninh trường học.

         Mục tiêu: Làm sao cho cha mẹ HS và HS tự tin khi con em vào cổng trường là được an toàn, được chăm sóc và được bảo vệ.

    2.2.1. Phòng chống bạo lực học đường.

                  Mục tiêu: Phòng ngừa, ngăn chặng xảy ra bạo lực học đường

       Chỉ tiêu: Trong năm học tuyệt đối không xảy ra bất cứ trường hợp nào.

       Giải pháp:

+ Đối với giữa GV, NV với nhau( GV-GV): Từ cơ sở Tổ phải kịp thời phát hiện mầm móng, mâu thuẩn dù nhỏ giữa VC, NV với nhau, cần hòa giải cho đến nơi đến chốn, các Đoàn thể( nhất là Công đoàn) hỗ trợ hòa giải tình, lý thấu đáo. BGH phải nắm bắt tình hình VC-NV trong nhà trường để kịp thời phòng ngừa và can thiệp nếu có mâu thuẩn xảy ra.

+ Đối với giữa GV, NV và học sinh( GV-HS): Ngay đầu năm, BGH nhắc lại những điều, những hành vi tuyệt đối nghiêm cấm khi ứng xử đối với HS.

+ Đối với HS và HS( HS-HS): thường xảy ra hàng ngày.

                -Ngăn chặng, phòng ngừa là chính: Củng cố tổ Tư vấn học đường, GVCN bán sát lớp, Đoàn, Đội thường xuyên theo dõi, GV bộ môn hàng ngày trên lớp, nếu phát hiện những biểu hiện gì, báo cáo ngay về GVCN, Đoàn, Đội.

               -Xử lý vụ việc: nếu xảy vụ việc phải xử lý tới nơi, tới chốn, công bằng, công khai, minh bạch đúng qui trình, đúng luật và phải dập tắt mâu thuẩn ngay từ lúc nhen nhúm hình thành.

    2.2.2. An toàn giao thông(ATGT).

                  Mục tiêu: phòng ngừa xảy ra tai nạn, vi phạm ATGT.

                  Chỉ tiêu: Cả thầy và trò không để xảy bất kỳ các trường hợp vi phạm ATGT đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ.

                 Giải pháp:

  + Đối với GV-NV: tuyên truyền, nhắc nhở về tuân thủ luật giao thông, cẩn thận khi dùng bia rượu tham gia giao thông.

+ Đối với HS: Đầu năm phối hợp với CA huyện mở đợt tuyên truyền vê ATGT. Tuần tiết sinh cờ hàng tuần BGH lồng ghép chuyên đề về ATGT với nhiều hình thức hấp dẫn, có tác dụng hiệu quả nhất. TPT đưa vào tiêu chí xét thi đua lớp, xét hạnh kiểm....

    2.2.3. An toàn trong khuôn viên nhà trường.

`           Mục tiêu: phòng ngừa xảy ra tai nạn trong khuôn viên nhà trường.

  Chỉ tiêu: tuyệt đối không để xảy ra bất kỳ các trường hợp tai nạn gây thương tích cho HS và GV-NV trong khuôn viên nhà trường.

       Giải pháp:

- Các bộ phận thường xuyên kiểm tra phạm vi, lĩnh vực mình phụ trách về độ an toàn: điện, thiết bị, cơ sở vật chất…phát hiện hư hỏng…..kịp báo cáo ngay về BGH để sửa chữa kịp thời.

- BGH thường xuyên kiểm tra hệ thống điện, các công trình, kịp thời tu sửa, thay mới đảm bảo an toàn tuyệt đối….sẽ thay mới bảng tên trường đầu năm học, đã xuống cấp. Tu sửa nhà xe HS( thay số kèo, cột). Thường xuyên kiểm tra cây xanh, tỉa cành, chặt nhánh tránh để gảy đổ gây tai nạn cho HS. Tiếp tục tổ chức xua đuổi, tiêu diệt các tổ ong, có rất nhiều trong khuôn viên trường.

    2.2.4. An toàn vệ sinh thực phẩm(ATVSTP).

                 Mục tiêu: phòng ngừa ngộ độc thực phẩm cho thầy và trò.

                Chỉ tiêu: không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.

                Giải pháp: Giao NVYT phối hợp BCH Công đoàn thường xuyên kiểm tra thức ăn, ước uống Căn tin trường.

3. PHONG TRÀO ĐOÀN ĐỘI, VĂN NGHỆ, TDTT.

          3.1. Đoàn Thanh niên.

          - Tiến hành trồng hoa kiểng khu đồi( nhà trường đã trang bị hệ thống nước phun xong).

          - Duy trì và củng cố các phong trào thi đua, kiểm tra nền nếp HS….

          - Tổ chức đêm Văn nghệ gây quỹ Học đường vào cuối HKI “ Mừng Đảng, Mừng Xuân”.

          -- Chỉ tiêu cuối năm: đạt Chi Đoàn vững mạnh.

          3.2. Đội.

          - Duy trì, chấn chỉnh đội sao đỏ.

          - Tổ chức lại thi đua giữa các lớp.

          - Duy trì, tăng cường các công trình: Hoa, kiểng, phân loại rác( bao lưới bội gà không cho ống hút lọt qua).

          - Chỉ tiêu cuối năm: đạt Liên đội vững mạnh.

          3.3. Văn nghệ.

          - GV nhạc( N. Linh) cùng Chi đoàn chuẩn bị tuyển chọn, luyện tập ngay từ đầu năm tổ chức đêm Văn nghệ vào dịp Tết Nguyên đán.

          3.4. Thể dục - Thể thao.

             3.4.1. Đầu tư, tạo nguồn cho Hội Khỏe Phù Đổng( HKPĐ) lần sau.

          - Tuyển chọn khối lớp 6( năm học 2019-2020): luyện tập lâu dài đến năm lớp 8( 2021-2022) thi đấu. Đầu năm học trực tiếp Hiệu trưởng chịu trách nhiệm xây dựng Kế hoạch, tổ chức thực hiện.

             3.4.2. Thể dục giữa giờ(TDGG). Có kê hoạch riêng.

              - Mục tiêu: Tạo bầu không khí phấn khởi, HS đam mê luyện tập để thư giản sau các tiết học mệt mõi.

    - Chỉ tiêu: Thực hiện lại việc thay TDGG bằng điệu nhảy “ Cha Cha”.

    - Giải pháp: Rút kinh nghiệm năm trước, bài nhảy quá phức tạp, tiết tấu, động tác quá nhanh, chỉ phần nhỏ HS thực hiện được, nên chưa gây hứng thú, mà các em còn cảm thấy chán( vì không thuộc, nhảy không được), nay giao cho nhóm GV( được cử đi học “ Nhảy” năm trước, Tổ trưởng chịu trách nhiệm) tự biên đạo lại bài “ nhảy” dựa theo 2 tiêu chí:

+ Một là thời lượng 5 đến 7 phút, động tác đơn giản hơn, dễ thực hiện, dễ nhớ, trên nền nhạc chậm hơn, làm cho tất cả thích thú, tự giác tham gia.

+ Hai phải đảm bảo tính nghệ thuật, thích hợp lứa tuổi, thuần phong mỹ tục, không phản cảm, không phản tác dụng giáo dục.

( Thực nghiệm lại HKI nếu hiệu quả duy trì, phát huy, nếu không hiệu quả bãi bỏ trở lại bài TD giữa giờ)

   3.4.3. Tự chọn môn TD.

- Dự kiến sẽ đưa võ cổ truyền vào dạy chính thức trong nhà trường, không thu học phí, HS tự nguyện đăng ký, mời võ sư chính qui dạy.

4. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC. (kèm theo phụ lục các chỉ tiêu)

4.1. Chuẩn bị thay sách giáo khoa.( vào năm học 2021-2022)

          - Giao chuyên môn xây dựng Kế hoạch: Sắp xếp, soạn lại chương trình, chủ đề, soạn án theo hướng phát triển năng lực học sinh, đổi mới phương pháp dạy, kiểm tra, đánh giá.....triển khai ngay đầu năm học.

4.2. Mặt hạnh kiểm.

          + Chỉ tiêu: xếp loại cuối năm từ TB trở lên >=99,50%

          + Giải pháp:

                   - Tăng cường hơn nữa sự phối hợp: Đoàn- Đội, GVCN, GV bộ môn, các bộ phận( cả HĐSP) trong công việc này( có chương trình, kế hoạch riêng).

4.3. Mặt học lực.

          + Chỉ tiêu: Trung bình >=95%.

          + Giải pháp:

- Giao chuyên môn xây dựng Kế hoạch riêng: hạn chế HS yếu,kém.

- Tổ chức thực hiện liên tục, có kiểm tra, sơ kết rút kinh nghiệm và thưởng, phạt nghiêm minh.

5. CÁC PHONG TRÀO, HỘI THI, KỲ THI.

        5.1. Học sinh giỏi( HSG): ( bắt buộc).

-  Chỉ tiêu( phụ lục). Chỉ tiêu lớn đạt được ít nhất 01 giải Ba tỉnh.

        5.2.Thi Khoa học kỹ thuật( KHKT): ( bắt buộc).

- Chỉ tiêu: có ít nhất 01 sản phẩm dự thi.

- Giải pháp: Giao trục tiếp 2 đ/c Trịnh Minh Trung và Lâm Tấn Vương chịu trách nhiệm.

       5.3.Hùng biện bằng Tiếng Anh (TA): ( tuy là tên gọi không bắt buộc, nhưng cũng bắt buộc).

          Chỉ tiêu: nâng lên một bậc so với năm qua. Năm học 2018-2019 đạt 02 KK. Năm 2019-2020 đạt tối thiểu 02 Ba trở lên.

          Giải pháp: Giao chuyên môn( CM) và Tổ TA-Tin lến Kế hoạch tuyển chọn, bồi dưỡng ôn, luyện quyết liệt ngay từ đầu năm học( có kinh phí dự trù đầu tư).

      5.4. Thi giáo viên dạy giỏi.

          - Có kế hoạch sau theo Kế hoạch PGD.

          - Chỉ tiêu( phụ lục).

          Ngoài ra tất cả Kỳ thi, Hội thi khác( dành cho HS và GV) dù không bắt buộc cũng phải tổ chức tham gia. Giao CM và Đoàn-Đội chịu trách nhiệm tham mưu BGH về việc này.

6. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP, TỰ CHỌN.

- Hoạt động ngoài giờ lên lớp. Thực hiện từng bước đổi mới HĐNGLL bằng hoạt động trải nghiệm sáng tạo, rèn luyện kĩ năng sống, đổi mới  tập thể dục giữ giờ bằng khiêu vũ, đây là bước đột phá táo bạo, tạo sự hứng thú cho các em, vừa có lợi cho sức khỏe, vừa tạo niềm vui cho các “ Mỗi ngày đến trường là một niềm vui”.

          - Dạy học tự chọn: dạy chủ đề bám sát( Văn, Toán, Tiếng Anh) chương trình 70 tiết, dạy học môn tự chọn môn Tin học khối 6, và 1 lớp 7.

          - Đối với môn Tiếng Anh, thực hiện đúng theo tinh thần công văn số 265/PGDĐT-THCS ngàyy 28/8/2017 của PGDĐT Lai Vung V/v hướng dẫn tổ chức dạy môn Tiếng Anh năm học 2017-2018, toàn khối 6 học chương trình hệ 10.

7. CÔNG TÁC HƯỚNG NGHIỆP PHÂN LUỒNG SAU TN THCS.

- Công tác hướng nghiệp, phân luồng HS sau tốt nghiệp, thực hiện phân phối chương trình hướng nghiệp cho khối 9( 1 tiết/tháng, với 9 chủ đề/năm học) do HT trực tiếp giảng dạy.

- Ngoài ra thỉnh thoảng BGH còn lồng ghép sinh hoạt dưới cờ theo từng thời điểm và chủ điểm, và triển khai trong phiên họp CMHS đầu năm và cuối năm học.

- Tổ chức đưa HS và CMHS tham quan thực tế cơ sở dạy nghề( CĐ nghề).

8. CÔNG TÁC TUYểN SINH 10.

          - Hồ sơ phải thực hiện hoàn chỉnh tuyệt đối.

          - Ôn tập: quyết liệt hơn, tổ chức thi diễn tập( như thật) ít nhất 3 đợt. Giao CM xây dựng Kế hoạch cụ thể, tổ chức thực  hiện.

9. CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC.

          Quyết tâm duy trì chuẩn phổ cập mức độ 2.

10. CƠ SỞ VẬT CHẤT-TRANG THIẾT BỊ.

          10.1. Cơ sở vật chất.

          - Tiến hành xây mới nhà xe GV: hoàn thành trong HKI.

- Xây dựng Kế hoạch xã hội hóa xây dựng nhà xe HS( Hoàn chỉnh hồ sơ trong HKII). HKII triển khai: Trong HĐSP và phiên họp CMHS giữa năm. Đầu năm học sau tiến hành thực hiện( nếu đủ kinh phí dự kiến vận động).

          - Kiểm tra bảng tên trường( sửa hoặc thay mới).

          - Thay mới bảng thông báo.

 10.2. Trang thiết bị.

- Không mua sắm gì lớn.

- Chỉ mua thêm 01 thùng loa( di động) nếu cuối năm còn kinh phí.

11. NGÂN SÁCH- TÀI CHÍNH, CÁC KHOẢN THU, THU HỘ( có kế hoạch cụ thể riêng)

          Thu như năm học qua, do Tổ tài vụ thu: Vĩnh, An và Kìm( Hạnh nghỉ hộ sản). Tuyệt đối đúng qui định.

    1. BHYT: NV-YT nghỉ hộ sản từ đầu năm học, phân công người thu thay( Phi Kìm).

- Chỉ tiêu: >=85%.

- Giải pháp:

  11.2. BHTN: Phi Kìm thu.

   + Tăng cường tuyên truyền, vận động:

   +Hiệu trưởng: Đầu năm họp CMHS, trực tiếp HT tuyên truyền, lồng ghép dưới cờ. GVCN: trực tiếp vận động HS.

- NV-YT( kiêm nhiệm): quan trọng nhất, rà soát, đối chiếu hộ ngoài, đã tham gia, chưa tham gia, thông tin cho gia đình, vận động…….. Hàng tuần báo cáo HT tiến độ tham gia. Xét khen thưởng GVCN cuối năm.

 11.3.Học phí:

      Chỉ tiêu: 95%.

       Giải pháp: Hàng tháng công khai danh sách, GVCN hỗ trợ vận động. Có xét khen thưởng GVCN cuối năm.

  11.4. Hội phí: tự nguyện tùy CMHS. Không vận động, không đưa ra chỉ tiêu.

12. CÔNG TÁC PHỐI HỢP ĐOÀN THỂ, BAN ĐẠI DIỆN CMHS, ĐỊA PHƯƠNG, XÃ HỘI HÓA.

Phối hợp với Công Đoàn tổ chức chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho HĐSP. Tổ chức giao lưu thể thao cụm 3. Tham quan du lịch vào các ngày Lễ, Hè. Củng cố Ban đại diện CMHS trường. Tiếp tục vận động xã hội hóa, đây là mặt mạnh của địa phương. Phối hợp Trạm Y tế trong công tác tuyên truyền và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho HS. Phối hợp với CA xã trong công tác an ninh trật tự, an toàn xã hội. Phối hợp với xã đoàn trong công tác Đoàn – Đội. Phối hợp với Hội cựu giáo chức: mở lớp rèn luyện Kỹ năng sống cho HS vào dịp hè( có Kế hoạch cụ thể riêng).

III. CÁC CHỈ TIÊU( Phụ lục kèm theo).

Trên đây Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 của Trường THCS Tân Hòa các bộ phận triển khai thực hiện, trong quá trình thực hiện nhà trường sẽ điều chỉnh, bổ sung kịp thời theo tình huống thực tiễn để Kế hoạch thành công tốt đẹp./.          

                                                                                                                                                                                   HIỆU TRƯỞNG

                            

 Nơi nhận:                        

- Lãnh đạo PGD(b/c);

- Đảng Ủy xã Tân Hòa(b/c);

- UBND xã Tân Hòa(b/c);

- Phó hiệu trưởng( t/h);

- Các tổ, bộ phận(t/h);

- Đoàn thể( p/h);

 - Lưu: VT.                                                                     

 


Tập tin đính kèm
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 23
Tháng 09 : 2.119
Năm 2021 : 3.580